TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VỆ SINH MỚI NHẤT 2024

TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VỆ SINH MỚI NHẤT 

Sau khi lắp đặt thiết bị vệ sinh cần hoàn thành bước cuối cùng là nghiệm thu. Cần nghiệm thu những hạng mục nào? Tiêu chuẩn nghiệm thu lắp đặt thiết bị vệ sinh ra sao? Enic sẽ cung cấp các thông tin liên quan tới vấn đề nêu trên trong bài viết dưới đây.

1. Nguyên tắc chung khi nghiệm thu lắp đặt thiết bị vệ sinh

Trong TCVN 6073:2005 ghi rõ những nguyên tắc chung về tiêu chuẩn nghiệm thu lắp đặt thiết bị vệ sinh:  

  • Tiêu chuẩn này được áp dụng cho việc lắp đặt mạng lưới cấp thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa, cấp nước nóng các nồi hơi cấp nhiệt độ để đun nước nóng và nồi hơi trong các nhà ở, nhà công cộng, nhà công nghiệp và các công trình phụ khác.
  • Lắp đặt thiết bị kĩ thuật vệ sinh và thiết bị nhiệt trong nhà phải thực hiện theo đúng thiết kế đã duyệt. Khi có những khác biệt so với khi thiết kế làm thay đổi các nguyên tắc của giải pháp đã chọn hoặc có ảnh hưởng lớn đến độ bền vững hay hiệu quả làm việc của các hệ thống và nồi hơi thì phải thoả thuận với cơ quan thiết kế, những khác biệt đã thoả thuận với thiết kế phải ghi vào bản vẽ hoàn công và sau khi hoàn thành công trình, các bản vẽ đó phải giao cho bên đặt hàng.
  • Vật liệu thiết bị và thành phần dùng cho việc lắp đặt hệ thống, thiết bị vệ sinh trong nhà cần phải tuân theo những quy định các tiêu chuẩn hiện hành. Lắp đặt thiết bị và phụ tùng cần phải tiến hành theo đúng quy định của nhà máy chế tạo.
  • Lắp đặt các hệ thống kĩ thuật vệ sinh trong nhà, nên tiến hành bằng phương pháp công nghiệp hoá. Gá lắp trước các mối nối, các chi tiết của đường ống và các thiết bị khác tại xưởng chế tạo hoặc nhà máy.
  • Khi thi công hệ thống kĩ thuật vệ sinh trong nhà, cần đảm bảo các yêu cầu của quy phạm an toàn lao động trong xây dựng, cũng như các tiêu chuẩn về vệ sinh và phòng cháy hiện hành.
  • Để tiến hành lắp đặt, bên đặt hàng phải giao cho bên thi công hồ sơ kĩ thuật vào thời hạn đã xác định, nội dung và khối lượng công việc đã quy định trong hợp đồng về xây dựng cơ bản và hướng dẫn tạm thời về cơ cấu và cách bố trí các bản vẽ kĩ thuật nhà ở và công trình.
  • Lắp đặt thiết bị vệ sinh chỉ nên tiến hành khi địa điểm và khu vực xây dựng đã được chuẩn bị xong.
  • Các tài liệu kĩ thuật giao cho các cơ quan xây lắp phải đầy đủ 3 bộ gồm các bản vẽ thi công có đầy đủ thuyết minh và dự toán.
  • Bộ bản vẽ thi công cần có tờ đầu đề của đồ án, các mặt bằng, mặt cắt công trình, trên đó có thể hiện các hệ thống, sơ đồ đường ống cấp nước, các mặt cắt dọc theo ống đứng thoát nước, chi tiết của các hệ thống hoặc các chỉ dẫn ở các bản vẽ điển hình

Ngoài những nguyên tắc cơ bản nêu trên, tiêu chuẩn nghiệm thu lắp đặt thiết bị vệ sinh còn quy định phải  ghi rõ cấu tạo thiết bị, các phương pháp lắp đặt và thông tin dự án thi công.

2. Một số tiêu chuẩn nghiệm thu thiết bị vệ sinh thông dụng

Tiêu chuẩn nghiệm thu lắp đặt thiết bị vệ sinh được ban hành vào năm 2005 (TCVN 6073) – đây là tiêu chuẩn thông dụng dùng cho nhiều công trình với quy mô đang dạng.

2.1. Các thuật ngữ về nghiệm thu lắp đặt thiết bị vệ sinh 

  • BMC (visible surface): Là viết tắt của bề mặt nhìn thấy được, là phần bề mặt cần được kiểm tra để đảm bảo đạt yêu cầu về vệ sinh và thẩm mỹ.
  • BMLV (water surface): Là viết tắt của bề mặt nước, là phần bề mặt của thiết bị vệ sinh cần được kiểm tra để đảm bảo đạt yêu cầu về nước và tiêu âm.
  • BMK (invisible surface): Là viết tắt của bề mặt không nhìn thấy được, đây là phần bề mặt bên trong của thiết bị vệ sinh và cần được kiểm tra để đảm bảo độ bền và an toàn trong sử dụng.
  • BMLR (Installation Surface): Là viết tắt của bề mặt lắp ráp, phần tiếp xúc trực tiếp với nền, tường hoặc giá đỡ khi lắp đặt sản phẩm. 

2.2. Tiêu chuẩn cho phép sau khi nghiệm thu thiết bị vệ sinh

  • Các khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước cho phép trên bề mặt sản phẩm xí bệt, tiểu nữ
Khuyết tật  Mức cho phép 
Tên khuyết tật  Đặc điểm  BMLV  BMC  BMK 

Các khuyết tật về men 

Bọt khí, châm kim, rộp men, sôi men Không cho phép Không cho phép
Co men, bỏ men, bong men Không cho phép Không cho phép
Gợn sóng, mỏng men S ≤ 1 000 mm2 Không cho phép ≤ 2 vết
Sứt, trầy xước Không cho phép 1 vết dài ≤ 20mm (trừ bề mặt vanh)
Các khuyết tật về màu 
Lẫn màu  f ≤ 0,3 mm 1 vết/2500 mm2, tổng số không quá 2 vết 1 vết/2500 mm2, tổng số không quá 2 vết
0,3 mm < f ≤ 0,7 mm Không cho phép 1 vết
Lệch màu  Không lệch màu so với màu thiết kế
Bay màu, mất màu, loang màu Không cho phép Không cho phép

Các khuyết tật về xương 

Rạn xương Chiều rộng ≤ 0,2 mm Không cho phép Không cho phép ≤ 2 vết

Các khuyết tật về hình dáng và kích thước 

Biến dạng (Độ vênh)  Độ vênh tại chân  ≤ 3 mm
Lỗ bắt két, bắt nắp  Vừa dưỡng hoặc xử lý được nếu không vừa dưỡng
Tắc lỗ vanh bệt

Tắc ống dẫn trên thân bệt

Không có hoặc xử lý được nếu có
Sai lệch kích thước Mọi chiều tại mặt trên ± 2 %
Lỗ cấp nước của bệ xí ± 5 %

 

  • Các khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước cho phép trên bề mặt chậu rửa
Khuyết tật  Mức cho phép 
Tên khuyết tật  Đặc điểm  BMLV  BMC  BMK 
Các khuyết tật về men 
Bọt khí, châm kim, rộp men, sôi men Không cho phép Không cho phép
Co men, bỏ men, bong men Không cho phép Không cho phép
Gợn sóng, mỏng men Không cho phép ≤ 3 vết
Sứt, trầy xước Không cho phép Không cho phép 1 vết dài ≤ 10 mm, sâu ≤ 1 mm

Các khuyết tật về màu 

Lẫn màu  Không lệch màu so với màu thiết kế
Bay màu, mất màu, loang màu Không cho phép Không cho phép

Các khuyết tật về xương

Rạn xương  Chiều rộng ≤ 0,2 mm Không cho phép Không cho phép ≤ 2 vết

Các khuyết tật về hình dạng và kích thước

Biến dạng (Độ vênh) Lỗ bắt vòi Vừa dưỡng hoặc xử lý được nếu không vừa dưỡng
Bề mặt tiếp xúc giữa tường so với bề mặt thẳng đứng ≤ 3 mm
Sai lệch kích thước Mọi chiều tại mặt trên ± 2 %
Lỗ xả  ≤ 5 %

 

  • Các khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước cho phép trên bề mặt két nước, chân chậu rửa 
Khuyết tật  Mức cho phép 
Tên khuyết tật  Đặc điểm  BMLV  BMC  BMK 

Các khuyết tật về men 

Bọt khí, châm kim, rộp men, sôi men Không cho phép Không cho phép
Co men, bỏ men, bong men Không cho phép Không cho phép
Gợn sóng, mỏng men Không cho phép ≤ 5 vết
Sứt, trầy xước Không cho phép Không cho phép 1 vết dài ≤ 10 mm, sâu ≤ 1 mm

Các khuyết tật về màu 

Lẫn màu  f ≤ 0,3 mm 1 vết/2500 mm2, tổng số không quá 2 vết 1 vết/2500 mm2, tổng số không quá 2 vết
0,3 mm < f ≤ 1 mm Không cho phép 1 vết 
Lệch màu  Không lệch màu so với màu thiết kế
Bay màu, mất màu, loang màu Không cho phép Không cho phép

Các khuyết tật về xương 

Rạn xương Chiều dài ≤ 50 mm Không có ở miệng và các lỗ 

kỹ thuật 

≤ 3 vết

Các khuyết tật về hình dạng và kích thước

Sai lệch kích thước Chiều dài ± 1 %
Chiều rộng ± 1 %
Chiều cao ± 1 %
Biến dạng (Độ vênh) Độ vênh giữa đáy két và thân bệt ± 0,5 mm
Lỗ xả ± 0,5 mm
Lỗ lắp thân bệt Vừa dưỡng hoặc xử lý được nếu không vừa dưỡng
Độ đồng tâm giữa lỗ Lắp đặt được phụ kiện

 

  • Các khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước cho phép trên bề mặt sản phẩm tiểu nam 

 

Khuyết tật  Mức cho phép 
Tên khuyết tật  Đặc điểm  BMLV  BMC  BMK 
Các khuyết tật về men 
Bọt khí, châm kim, rộp men, sôi men Không cho phép Không cho phép
Co men, bỏ men, bong men Không cho phép Không cho phép
Gợn sóng, mỏng men S ≤ 500 mm2 Không cho phép ≤ 3 vết
Sứt, trầy xước Không cho phép Không cho phép 1 vết dài ≤ 20 mm
Lẫn màu  f ≤ 0,3 mmm ≤ 3 vết ≤ 3 vết
0,3 mm < f ≤ 1 mm 1 vết  1 vết 
Lệch màu  Không lệch màu so với màu thiết kế
Bay màu, mất màu, loang màu Không cho phép Không cho phép

Các khuyết tật về xương 

Nứt mộc, phân lớp  Mọi trường hợp Không cho phép Không cho phép

Các khuyết tật về hình dạng và kích thước

Biến dạng Giữa thân bệ và tường ≤ 3 mm
Sai lệch kích thước Lỗ vanh, lỗ cấp, lỗ xả Lắp đặt được phụ kiện

 

>>> Tham khảo: Giá các thiết bị nhà vệ sinh 

3. Tiêu chuẩn nghiệm thu sản phẩm Enic 

Những sản phẩm của Enic hầu hết là sản phẩm thiết bị vệ sinh cao cấp nhất hiện nay nên tiêu chuẩn nghiệm thu sau lắp đặt có điểm khác điểm so với các sản phẩm thông thường. 

Tiêu chuẩn nghiệm thu lắp đặt thiết bị vệ sinh Enic là phải kiểm tra các chức năng của sản phẩm có hoạt động bình thường hay không. Đối với các loại bồn cầu thông minh, sen tắm âm tường, lavabo, bồn tắm, bồn tiểu nam cần theo dõi các đầu cấp nước, xử lý các vị trí rò rỉ nước và dọn dẹp sạch sẽ khu vực lắp đặt. Đối với đèn điều hòa phòng tắm đã có tích hợp remote thì cần bật nguồn và kiểm tra các chức năng. Còn nếu chưa tích hợp remote cần kết nối và khởi động thiết bị. 

Điều quan trọng nhất của tiêu chuẩn nghiệm thu thiết bị vệ sinh Enic là phải đảm bảo an toàn điện, các mối nối điện chắc chắn không được hở, gây rò rỉ điện, làm nguy hại đến người sử dụng. 

Người lắp cần kiểm tra các mối nối có chắc chắn chưa, đảm bảo dây được lồng chặt vào nhau và tiến hành dùng keo cách điện quấn phần lõi dây vừa nối lại. Sau khi nối dây điện xong, cần phải kiểm tra lõi dây có bị nhô ra quá nhiều gây mất thẩm mỹ hay không, kiểm tra độ chắc của mối nối và dùng bút thử điện, đồng hồ vạn năng để xem nó có hoạt động tốt hay không. Tiến hành bảo vệ mối nối bằng băng keo cách điện để bảo đảm an toàn lao động, tránh cháy nổ.


Enic nghiệm thu sản phẩm 

Enic luôn đề cao sự an toàn của người lắp đặt và người sử dụng, đảm bảo tuân theo quy trình kỹ thuật để giảm thiểu sự cố trong lắp đặt. Ngoài ra Enic còn có dịch vụ bảo hành sản phẩm lên tới 15 năm, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm trong suốt quá trình sử dụng. Tham khảo thêm chính sách bảo hành tại đây:

https://enic.vn/chinh-sach-bao-hanh 

Nắm bắt tiêu chuẩn nghiệm thu lắp đặt thiết bị vệ sinh sau khi lắp đặt giúp sản phẩm đảm bảo thẩm mỹ, vừa đảm bảo an toàn sử dụng. Bạn cũng có thể dựa vào những tiêu chuẩn để lựa chọn loại thiết bị chất lượng, phù hợp với nhu cầu sử dụng của các thành viên trong gia đình.

5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN MUA HÀNG

Nếu quý khách hàng có bất kì thắc mắc nào về sản phẩm Enic hoặc có nhu cầu nhận tư vấn mua hàng từ đội ngũ Enic - Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp qua số điện thoại hoặc để lại thông tin cần tư vấn bên dưới để được hỗ trợ kịp thời và chính xác nhất!





    kkk

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *